Tư vấn 24/24: 0979.216.616

Bảo hiểm ô tô MIC - Theo tổng cục thống kê về tai nạn giao thông trong năm 2016, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 21.589 vụ tai nạn giao thông, bao gồm 10.349 vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên và 11.240 vụ va chạm giao thông, làm 8.685 người chết; 6.180 người bị thương và 13.100 người bị thương nhẹ.

Bình quân 1 ngày trong năm 2016, trên địa bàn cả nước xảy ra 59 vụ tai nạn giao thông, gồm 28 vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên và 31 vụ va chạm giao thông, làm 24 người chết, 17 người bị thương và 36 người bị thương nhẹ.

Đáng lưu ý vào khoảng thời gian cuối năm, số vụ tai nạn giao thông trên các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ vẫn ở mức cao, có dấu hiệu gia tăng. Nguyên nhân các vụ tai nạn là do sự thiếu cẩn trọng từ các lái xe, chạy tốc độ cao, liên quan đến các thiết bị an toàn như phanh, cháy xe...và cũng rất nhiều trong số đó, chủ xe không tham gia Bảo hiểm ô tô hoặc thậm chí không có kiến thức cơ bản về bảo hiểm xe ô tô.

Tai nạn giao thông vẫn là mối hiểm họa lớn về người và về tài sản vật chất ô tô, để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn, va chạm giao thông gây ra, ngoài việc chấp hành luật lệ giao thông, mỗi người dân đều có thể tự bảo vệ mình bằng việc tham gia bảo hiểm cho cả vật chất ô tô và người ngồi trên ô tô

CÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM DÀNH CHO XE Ô TÔ

I. BẢO HIỂM THÂN VỎ VÀ THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE

Xe cơ giới là tài sản lớn cần được bảo vệ, việc tham gia bảo hiểm xe cơ giới giúp bạn bảo vệ được tài sản của mình một cách tốt nhất.

 

ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

Vật chất xe cơ giới

 

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE

LOẠI XE Tỷ lệ phí bảo hiểm (%)
< 3 năm 3 -> dưới 6 năm 6 -> dưới 10 năm
Xe không kinh doanh, xe bus 1,5 1,6 1,7
Xe kinh doanh chở người 1,6 1,7 1,8
Xe đầu kéo, đông lạnh, Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản 2,6 2,7 2,9
Rơ mooc 1,0 1,1 1,3
Xe kinh doanh vận tải nội tỉnh, hành khách liên tỉnh 2,0 2,1 2,3
Xe taxi, xe cho thuê tự lái 2,7 2,8 3,0
Xe kinh doanh vận tải hàng hóa 1,7 1,8 1,9

 

MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE (Qúy khách hàng mua điều khoản nào sẽ cộng thêm phí điều khoản đó)

Khách hàng đóng phí bảo hiểm theo biểu phí trên đây sẽ được hưởng toàn bộ các quyền lợi sau:

QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

MÔ TẢ CHI TIẾT QUYỀN LỢI

Quyền lợi bảo hiểm cơ bản

- MIC bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong những trường hợp sau:

+ Đâm va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác, ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

+ Hỏa hoạn, cháy, nổ;

+ Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên như: Bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá;

+ Mất toàn bộ xe do trộm cướp;

- Ngoài số tiền bồi thường, MIC còn hoàn trả cho chủ xe những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của MIC khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

+ Chi phí ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm;

+ Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất;

Bảo hiểm thay thế mới không tính khấu hao

MIC sẽ bồi thường các bộ phận bị hư hỏng cần thay thế thuộc phạm vi bảo hiểm mà không trừ phần hao mòn (khấu hao) sử dụng

Bảo hiểm sửa chữa chính hãng

MIC đồng ý và chấp nhận thanh toán chi phí sửa chữa của chính hãng sản xuất hoặc của các đại lý được ủy quyền của hãng sản xuất ra chiếc xe đó trên lãnh thổ Việt Nam

Điều kiện:

- Xe được sản xuất bởi các nhà sản xuất xe có nhà máy sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam và có hệ thống đại lý Ủy quyền

- Khách hàng đã đóng thêm phụ phí bảo hiểm

Bảo hiểm thủy kích

MIC sẽ trả tiền bồi thường chi phí sửa chữa, thay thế những thiệt hại thực tế của động cơ do xe hoạt động trong vùng đang bị ngập nước hoặc nước lọt vào động cơ gây ra hiện thủy kích
Mức khấu trừ: MIC sẽ khấu trừ 20% số tiền bồi thường và tối thiểu 3 triệu đồng, tùy thuộc vào số nào lớn hơn

 

II. BẢO HIỂM LÁI, PHỤ XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE 

Lái phụ xe và những người khác được chở trên xe bị thiệt hại về thân thể do tai nạn khi đang trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông. 

 

ĐÔI TƯỢNG BẢO HIỂM 

Lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới (gọi chung là người được bảo hiểm).

 

PHẠM VI BẢO HIỂM 

Thiệt hại thân thể đối với người được bảo hiểm do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

SỐ TIỀN BẢO HIỂM 

-    Đối với mô tô – xe máy : Từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng/người/vụ 

-    Đối với ô tô: Từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng/người/vụ.

  

HỒ SƠ BỒI THƯỜNG

     Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm các tài liệu, chứng từ sau đây:

Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (bản sao có xác nhận của MIC sau khi đã đối chiếu với bản chính).

-    Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường (bản chính - theo mẫu của MIC);

-   Giấy đăng ký xe; Giấy phép lái xe; Giấy chứng nhận bảo hiểm; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của lái xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ và các giấy tờ liên quan khác;

-   Ảnh giám định xe, biên bản giám định tổn thất;

-   Các giấy tờ khác theo yêu cầu của MIC (nếu có).

 Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn

-   Biên bản khám nghiệm hiện trường (kèm theo hồ sơ hiện trường); Biên bản khám nghiệm xe liên quan đến tai nạn; Biên bản giải quyết tai nạn; Kết luận điều tra của Công an;

-   Bản án hoặc quyết định của Toà án (nếu có);

-   Các biên bản, tài liệu xác định trách nhiệm của người thứ ba;

-   Trường hợp vụ việc không có Công an tham gia thì chủ xe phải thông báo ngay (trừ trường hợp có lý do chính đáng) cho MIC để phối hợp lập hồ sơ và thu thập các tài liệu chứng minh về nguyên nhân và giải quyết tai nạn. 

Các chứng từ xác định thiệt hại do tai nạn

Thiệt hại về xe, tài sản gồm: Hoá đơn, chứng từ xác định chi phí sửa chữa, thay thế tài sản bị thiệt hại như: Thuê cẩu kéo; sửa chữa, thay thế phụ tùng xe; chứng từ xác định giá trị tài sản (nếu cần). 

 

III. BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ  

Tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới là bạn đã chấp hành đúng chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước và luật giao thông đường bộ.

 

ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM 

Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

 PHẠM VI BẢO HIỂM 

     - Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra. 

     - Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra

 

 SỐ TIỀN BẢO HIỂM 

- Đối với ô tô 

+ Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người : 70.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn. 

+ Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản: 70.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

 

BIỂU PHÍ TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

Đơn vị tính: đồng/năm

STT

Loại xe

Phí bảo hiểm (đồng/năm)

I

Mô tô 2 bánh

1

Từ 50 cc trở xuống

55.000

2 Trên 50 cc 60.000

II

Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự

319.000

III

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

480.700

2

Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi

873.400

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.397.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

2.007.500

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

1.026.300

VI

Xe ô tô kinh doanh vận tải

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

831.600

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

1.021.900

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

1.188.000

4

9 chỗ ngồi theo đăng ký

1.544.400

5

12 chỗ ngồi theo đăng ký

2.004.200

6

16 chỗ ngồi theo đăng ký

3.359.400

7

24 chỗ ngồi theo đăng ký

5.095.200

8

Trên 25 chỗ ngồi

((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25))  + VAT

V

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

1

Xe chở hàng dưới 3 tấn

938.300

2

Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn

1.826.000

3

Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn

3.020.600

4

Xe chở hàng trên 15 tấn

3.520.000

 

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC 

1. Xe tập lái: 

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V 

2. Xe taxi: 

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV 

3. Xe ô tô chuyên dùng: 

- Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup. 

- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III 

- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V 

4. Đầu kéo rơ-moóc: 

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc 

5. Xe máy chuyên dùng: 

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V

6. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng tham khảo Quy tắc bảo hiểm của MIC

GỬI YÊU CẦU NHANH

Thống kê truy cập

Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
546
703
4157
332094
15851
44348
344939

IP của bạn: 54.167.44.32
06:33 13-12-2017
MENU